Top 10 loại chim đại bàng khổng lồ trên thế giới hiện nay

0

Đại Bàng luôn được xem là một trong những loài thống trị trên bầu trời, chúng được đánh giá là loài động vật săn mồi nguy hiểm nhất trên không trung. Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại đại bàng có kích thước to lớn để những loài có kích thước nhỏ bé. Trong bài viết này, Trại Chó Mèo sẽ chia sẻ đến các bạn Top 10 loài chim Đại Bàng khổng lồ trên thế giới hiện nay. Hãy cùng chúng tôi tham khảo thông qua những thông tin sau đây nhé.

1. Top 10 loài Đại Bàng khổng lồ hiện nay trên thế giới

Nếu như bạn đang quan tâm tới những loài Đại Bàng có kích thước to lớn, khổng lồ hiện nay trên thế giới, thì những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sau đây sẽ giúp các bạn có thêm những kiến thức hữu ích về loài Đại Bàng.

1.1. Đại Bàng khổng lồ Philippines

Đại Bàng Philippine có tên khoa học là Pithecophaga jefferyi, là loài Đại Bàng có kích thước to lớn nhất trên thế giới hiện nay. Chúng được biết đến là một loài chuyên đi săn khỉ, bởi chúng sở hữu chiều cao nổi bật, thể hình to lớn và vô cùng mạnh mẽ. Loài chim này còn được xem là quốc điểu của đất nước Philippines. Đại Bàng Philippine được phát hiện đầu tiên vào năm 1896 bởi nhà thám hiểm John Whitehead.

Đại Bàng Philippine thường có màu nâu đậm và trắng, chúng cao từ 86 – 105cm, nặng từ 4.7 – 8kg và sải cánh chúng chúng đạt từ 185 – 220cm. Loài chim này được phát hiện với số lượng lớn ở Philippines, chủ yếu ở vùng đảo Luzon, Mindanao, Samar hay Leyte. Chúng thường sinh sống ở độ cao 1800m trở lê và thức ăn của chúng chủ yếu là khỉ, sóc bay, chim, cá, lợn, chó… Hiện nay, số lượng loài Đại Bàng Philippine đang bị suy giảm, do đó chính phủ Philippine đã ban hành bộ luật cấm săn bắt loài chim quý này.

Chim Đại Bàng khổng lồ Philippines

1.2. Đại Bàng Vàng

Đại Bàng Vàng có tên khoa học là Aquila chrysaetos, chúng được biết đến là loài chim săn mồi có kích thước khổng lồ hiện nay. Chúng thuộc họ Accipitridae và phân bố rộng rãi ở vùng Bắc bán cầu hay các nước thuộc khu vực châu Á, Âu, Bắc Mỹ và Châu Phi.

Đại Bàng Vàng khi trưởng thành sẽ đạt được sải cánh lên tới từ 1.8 – 2.3m, con đực sẽ nặng từ 7-11kg và con cái sẽ nặng từ 3 – 6kg. Chúng có màu lông nâu nhạt và có những đốm vàng nổi bật ở vùng đầu và cánh. Chúng sở hữu một sức mạnh vô cùng lớn, để có thể chụp và lôi một con mồi lớn như thỏ, lợn, chim, khỉ, sóc, sói xám… lên không trung và ăn thịt.

Đại Bàng Vàng

1.3. Đại Bàng biển Steller

Đại Bàng biển Steller hay còn gọi là Đại Bàng vai trắng, Đại Bàng Thái Bình Dương, chúng có tên khoa học là Haliaeetus pelagicus là một loài chim săn mồi khổng lồ thuộc họ Accipitridae. Chúng được tìm thấy với số lượng lớn ở vùng Đông Bắc Á, vùng biển của Nga, bán đảo Triều Tiên, Nhật Bản. Thức ăn của chúng chủ yếu là các loài chim biển như: Mọng biển, hải âu, ó biển, cá hay cả rắn biển.

Một con chim Đại Bàng biển Steller khi trưởng thành có thể đạt kích thước trung bình từ 5 – 9kg, cao từ 85 – 105cm, sải cảnh từ 1.95 – 2.5m và lông đuôi dài từ 32 – 35cm. Chúng sở hữu một bộ lông với 2 màu chủ đạo là đen và trắng, đuôi, vai cũng có màu trắng, còn mỏ và chân thì thường có màu vàng. Hiện nay, số lượng loài Đại Bàng biển Steller đang bị suy giảm do sự ô nhiễm, khai thác quá mức khiến nguồn thức ăn thiếu hụt.

Đại Bàng biển Steller

1.4. Đại bàng Harpy

Đại bàng Harpy có tên khoa học là Harpia harpyja, là một loài chim săn mồi được biết đến với số lượng lớn ở vùng Tân bắc giới. Là một loài Đại Bàng săn mồi có kích thước to lớn và là loại đàng bàng lớn nhất trên thế giới hiện nay. Chúng thường sinh sống trong môi trường rừng nhiệt đới thấp hay nhiệt đới cao, bởi đây có số lượng thức ăn dồi dào.

Đại bàng Harpy có bộ lông màu đen trên lưng và đuôi con phần bụng thường có màu trắng xám, có một đường trắng chạy dọc ở phần đầu cánh trông khá nổi bật khi chúng dang cánh. Một con Đại bàng Harpy khi trưởng thành sẽ đạt khối lượng trung bình từ 6 – 9kg, cao từ 86 – 110cm, sải cảnh rộng từ 1.75 – 2.25m và chúng có thể kéo một con mồi có khối lợn lên tới hơn 12kg lên không trung và bay đi.

Đại bàng Harpy

1.5. Đại bàng rừng châu Phi

Đại bàng rừng châu Phi có tên khoa học là Stephanoaetus coronatus, chúng được xếp vào hàng những loài chim săn mồi có kích thước khổng lồ hiện nay. Chúng cũng là một loài chim săn mồi lớn thuộc họ Accipitridae và sinh sống chủ yếu ở vùng hạ sa mạc Sahara ở Châu Phi. Tuy nhiên, chúng thường được phát hiện sinh sống với số lượng lớn ở vùng ven sông.

Một con Đại bàng rừng châu Phi khi trưởng thành có thể đạt được chiều dài lên tới 90cm, trọng lượng đạt từ 3 – 5kg, sải cánh trung bình đạt từ 1.5 – 1.85m có thể lên tới 1.9m. Có một điều đặc biệt là loài chim Đại bàng rừng châu Phi thường ít di chuyển, chúng thường sinh sống tại một lãnh thổ cố định và chỉ di chuyển khi thật cần thiết và liên quan tới sinh tồn. Loài Đại bàng rừng châu Phi chỉ được tìm thấy ở khu vực Châu Phi.

Đại bàng rừng châu Phi

1.6. Đại bàng đuôi trắng

Đại bàng đuôi trắng có tên khoa học là Haliaeetus albicilla, là một loài chim săn mồi có kích thước lớn thuộc họ Accipitridae. Loài này được xem là có họ hàng gần gũi với loài đại bàng đầu trắng. Loài đại bàng đuôi trắng được tìm thấy với số lượng lớn ở vùng cực Bắc, bán đảo Triều Tiên, Tây Ấn Độ, các nước châu Âu. Tuy nhiên, môi trường ưa thích của loài này là vùng lạnh giá ở cực Bắc.

Một con Đại bàng đuôi trắng trưởng thành có chiều dài trung bình từ 66 – 95cm với sải cánh dài từ 1.78 – 2.45m và nặng trung bình từ 3.1 – 9kg. Và chúng được đánh giá là loại đại bàng lớn thứ 4 trên thế giới hiện nay. Đại bàng đuôi trắng sở hữu một cái đầu to và mỏ dày lớn, chúng có màu lông xám ở đầu, cổ màu hơi nhạt, lông đuôi trắng và lông bay màu đen. Ngoài ra chúng có một cái mỏ và đôi chân có màu vàng nhạt. Loài Đại bàng đuôi trắng có thể sống lên tới 25 năm và trung bình là từ 21 năm.

Đại bàng đuôi trắng

1.7. Đại bàng đuôi nhọn Australia

Đại bàng đuôi nhọn Australia có tên khoa học là Aquila audax, là loại chim săn mồi cỡ lớn thuộc họ Accipitridae, chúng nổi bật là loài đại bàng với cái đuôi nhọn, sải cánh rộng có thể lên đến hơn 2.3m và chiều dài lên tới hơn 1.05m. Đại bàng đuôi nhọn Australia phân bố chủ yếu ở Úc và New Guinea. Khi trưởng thành con mái có thể nặng từ 3 – 5.77kg và con đực thường nhẹ hơn, đạt trong lượng từ 2 – 4kg. Chúng sở hữu chiều cao trung bình hơn 95.5cm.

Loài Đại bàng đuôi nhọn Australia có khả năng bay lượn hàng giờ đồng hô trên không trung với độ cao hơn 1800m để tìm kiếm con mồi. Đại bàng đuôi nhọn Australia thường sống theo từng cặp và mỗi cặp sẽ cai quản một vùng lãnh thổ rộng lên tới hơn 100km2. Thức ăn của loài đại bàng đuôi nhọn thường là các loại động vật như: Cáo, mèo hoang, vẹt, vịt, quạ, rắn, rồng úc hay kỳ đà…

Đại bàng đuôi nhọn Australia

1.8. Đại bàng cá châu Phi

Đại bàng cá châu Phi có tên khoa học là Haliaeetus vocifer, là một loài chim thuộc họ Ưng và chúng thường được tìm thấy với số lượng lớn ở vùng cận sa mạc Sahara, nơi có nhiều dòng sông và nguồn thức ăn dồi dào. Đại bàng cá châu Phi là một loài chim săn mồi có kích thước lớn, một con mái có thể nặng từ 3.2 – 3.6kg và con đực nặng từ 2 – 2.5kg. Chúng có sải cánh dài, dao động từ 2 – 2.5m, cơ thể dài từ 63 – 75cm. Chúng sở hữu một bộ lông khá sặc sỡ, với đầu, ngực, đuôi có màu trắng tuyết, mỏ nửa vàng nửa đen và chân có màu vàng.

Loài Đại bàng cá châu Phi thường được tìm thấy ở vùng gần hồ nước ngọt, hồ chứa, dòng sông nơi mà nó dễ dàng tìm thấy nguồn thức ăn. Thức ăn của chúng bao gồm các loại chim trên mặt nước, cá, ếch, thằn lằn, rắn… Loài Đại bàng cá châu Phi sinh sản vào mùa khô, mỗi mùa sinh sản chúng thường đẻ từ 1-3 trứng và trứng sẽ nở ra sau khoảng từ 42 – 45 ngày ấp.

Đại bàng cá châu Phi

1.9. Đại bàng đầu trắng

Đại bàng đầu trắng có tên khoa học là Haliaeetus leucocephalus, là một loại chim săn mồi cỡ lớn phổ biến ở vùng Bắc Mỹ, đây cũng chính là loài chim quốc điều và là biểu tượng quốc kỳ của Mỹ. Chúng phân bố chủ yếu ở vùng Canada và Alaska và tất cả lãnh thổ của nước Mỹ.

Loài Đại bàng đầu trắng có sải cánh lên tới 2.5m, chiều dài cơ thể dao động từ 71 – 96cm, nặng từ 3 – 6.5kg. Chúng có một bộ lông nổi bật với đầu và cổ màu trắng tuyết, thân có màu nâu và lông đuôi màu trắng. Chúng là loài chim săn mồi có thị lực rất tốt, giúp chúng phát hiện con mồi ở khoảng cách rất xa, ngay cả khi khuất sau bởi ánh nắng mặt trời. Loài Đại bàng đầu trắng thường sống chung thuỷ theo cặp, chúng thường làm tổ trên cây lớn hoặc trên vách đá và quay lại mỗi năm để sinh sản. Mỗi năm chúng đẻ từ 1-3 quả trứng. Thức ăn của loài Đại bàng đầu trắng chủ yếu là cá.

Đại bàng đầu trắng

1.10. Đại Bàng Martial

Đại Bàng Martial có tên khoa học là Polemaetus bellicosus, là một loài đại bàng lớn được tìm thấy nhiều ở khu vực mở và bán mở của châu Phi hạ Sahara. Chúng là loài chim duy nhất của chi Polemaetus thuộc họ Accipitridae. Chúng được tìm thấy số lượng lớn ở vùng hạ Sahara châu Phi và môi trường sống của loài đại bàng này là ở các khu rừng thưa, bìa rừng, bụi gai hay thảo nguyên.

Loài Polemaetus bellicosus có kích thước rất lớn, có thể đạt chiều dài lên tới 78 – 96cm, nặng từ 3 – 6.2kg, đuôi dài từ 27 – 32cm và sải cánh đạt từ 1.88 – 2.6m. Chúng sở hữu một bộ lông xám – nâu ở đầu và phần trên, còn phần dưới cơ thể sẽ có màu trắng xen kẽ với các đốm đen nâu. Con mái thường có kích thước lớn hơn con trống. Chúng có thị lực rất tốt, có thể phát hiện ra con mồi ở khoảng cách rất xa. Thức ăn của loài Đại Bàng Martial thường là các loại động vật có vú như thỏ rừng, cầy, sóc, chuột, khỉ, cáo, linh dương…

Đại Bàng Martial sinh sản vào những thời điểm khác nhau trong năm, chúng thường làm tổ trên các cây lớn và thường chỉ đẻ 1 trứng (rất hiếm khi đẻ 2 trứng) mỗi năm. Trứng sẽ nở sau khi ấp từ 45 – 53 ngày và con non sẽ được nuôi dưỡng trong hơn 100 ngày.

Đại Bàng Martial

2. Lời kết

Như vậy, trên đây Trại Chó Mèo đã chia sẻ đến các bạn Top 10 loại chim đại bàng khổng lồ trên thế giới hiện nay. Hy vọng bài viết của chúng tôi đã mang đến cho các bạn những thông tin hữu ích liên quan tới những loài chim săn mồi khổng lồ hiện nay. Nếu có đóng góp, vui lòng để lại phần bình luận, chúng tôi sẽ tiếp nhận và phản hồi sớm nhất. Cảm ơn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Chọn số sao để bình chọn cho bài viết này!

Điểm trung bình 5 / 5. Tổng lượt vote: 2

Hãy là người đầu tiên bình chọn cho bài viết này!

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây